<!DOCTYPE html>
    <html lang="vi" xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" prefix="og: http://ogp.me/ns#">
    <head>
<title>Cấu trúc cú pháp của câu tiếng Việt&#x3A; Chủ - Vị hay  Đề - Thuyết?</title>
<meta name="description" content="Cấu trúc cú pháp của câu tiếng Việt&#x3A; Chủ - Vị hay Đề - Thuyết? - Savefile - Nghiên cứu khoa học -...">
<meta name="author" content="Khoa Ngôn ngữ học">
<meta name="copyright" content="Khoa Ngôn ngữ học [webmaster@flis.vinades.my]">
<meta name="generator" content="NukeViet v4.5">
<meta name="viewport" content="width=device-width, initial-scale=1">
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<meta property="og:title" content="Cấu trúc cú pháp của câu tiếng Việt: Chủ - Vị hay  Đề - Thuyết?">
<meta property="og:type" content="website">
<meta property="og:description" content="Savefile - Nghiên cứu khoa học -...">
<meta property="og:site_name" content="Khoa Ngôn ngữ học">
<meta property="og:url" content="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/savefile/chuong-trinh-de-tai-du-an/cau-truc-cu-phap-cua-cau-tieng-viet-chu-vi-hay-de-thuyet-243.html">
<link rel="shortcut icon" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/uploads/ling/logoh.png">
<link rel="canonical" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/savefile/chuong-trinh-de-tai-du-an/cau-truc-cu-phap-cua-cau-tieng-viet-chu-vi-hay-de-thuyet-243.html">
<link rel="alternate" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/rss/" title="Nghiên cứu khoa học" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/rss/gioi-thieu-chung/" title="Nghiên cứu khoa học - Giới thiệu chung" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/rss/chuong-trinh-de-tai-du-an/" title="Nghiên cứu khoa học - Chương trình, dề tài, dự án" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/rss/hoi-thao-toa-dam/" title="Nghiên cứu khoa học - Hội thảo, tọa đàm" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/rss/tac-gia-tac-pham/" title="Nghiên cứu khoa học - Tác giả tác phẩm" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/rss/thong-tin-tu-lieu/" title="Nghiên cứu khoa học - Thông tin tư liệu" type="application/rss+xml">
<link rel="preload" as="style" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/css/font-awesome.min.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/bootstrap.min.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/style.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/style.responsive.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/default/css/news.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/fonts/Alatsi/stylesheet.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/custom.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/jquery/jquery.min.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/language/vi.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/DOMPurify/purify3.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/global.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/site.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/default/js/news.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/js/main.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/js/custom.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/js/bootstrap.min.js" type="text/javascript">
<link rel="StyleSheet" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/css/font-awesome.min.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/bootstrap.min.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/style.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/style.responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/default/css/news.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/fonts/Alatsi/stylesheet.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/css/custom.css">
<style type="text/css">
	body{background: #fff;}
</style>
    </head>
    <body class="sub-page">
<div id="print">
	<div id="hd_print">
		<h2 class="pull-left">Khoa Ngôn ngữ học</h2>
		<p class="pull-right"><a title="Khoa Ngôn ngữ học" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/">https://ling.ussh.vnu.edu.vn</a></p>
	</div>
	<div class="clear"></div>
	<hr />
	<div id="content">
		<h1>Cấu trúc cú pháp của câu tiếng Việt: Chủ - Vị hay  Đề - Thuyết?</h1>
		<ul class="list-inline">
			<li>Thứ ba - 11/11/2008 15:56</li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-print">&nbsp;</em><a title="In ra" href="javascript:;" onclick="window.print()">In ra</a></li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-power-off">&nbsp;</em><a title="Đóng cửa sổ này" href="javascript:;" onclick="window.close()">Đóng cửa sổ này</a></li>
		</ul>
		<div class="clear"></div>
		<div id="hometext">
		</div>
		<div id="bodytext" class="clearfix">
			<p align="justify">
	<span style="font-size: 12pt; color: black; font-family: 'Times New Roman'">Trong Việt ngữ học hiện đang tồn tại hai quan niệm bất đồng về việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u tiếng Việt:&nbsp; ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ chủ - vị hay ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ đề - thuyết.&nbsp; Sự bất đồng n&agrave;y k&eacute;o theo những hệ lụy nhất định, g&acirc;y kh&oacute; khăn cho việc việc dạy v&agrave; học tiếng Việt như một bản ngữ v&agrave; như một ngoại ngữ. V&igrave; vậy, d&ugrave; muốn hay kh&ocirc;ng, giới Việt ngữ học cũng phải tiếp tục t&igrave;m c&aacute;ch giải quyết bất đồng n&agrave;y nhằm t&igrave;m ra được một c&aacute;ch tiếp cận thỏa đ&aacute;ng đối với việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p tiếng Việt để ứng dụng v&agrave;o thực tiễn dạy v&agrave; học tiếng Việt</span></p>
<p align="justify">
	<strong><span style="color: blue"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; CẤU TR&Uacute;C C&Uacute; PH&Aacute;P CỦA C&Acirc;U TIẾNG VIỆT:</font></font></span></strong><br />
	<strong><span style="color: blue"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; CHỦ -VỊ HAY ĐỀ - THUYẾT? [*]</font></font></span></strong><br />
	<br />
	<strong><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn</font></font></span></strong><br />
	<br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trong Việt ngữ học hiện đang tồn tại hai quan niệm bất đồng về việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u tiếng Việt:&nbsp; ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ chủ - vị hay ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ đề - thuyết.&nbsp; Sự bất đồng n&agrave;y k&eacute;o theo những hệ lụy nhất định, g&acirc;y kh&oacute; khăn cho việc việc dạy v&agrave; học tiếng Việt như một bản ngữ v&agrave; như một ngoại ngữ. V&igrave; vậy, d&ugrave; muốn hay kh&ocirc;ng, giới Việt ngữ học cũng phải tiếp tục t&igrave;m c&aacute;ch giải quyết bất đồng n&agrave;y nhằm t&igrave;m ra được một c&aacute;ch tiếp cận thỏa đ&aacute;ng đối với việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p tiếng Việt để ứng dụng v&agrave;o thực tiễn dạy v&agrave; học tiếng Việt. B&agrave;i viết n&agrave;y l&agrave; một cố gắng đi theo hướng đ&oacute;. Nội dung của b&agrave;i viết gồm 2 phần: <span class="intenseemphasis">Phần một tr&igrave;nh b&agrave;y tổng quan c&aacute;c quan niệm kh&aacute;c nhau về ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u tiếng Việt v&agrave; những bất cập của c&aacute;c quan niệm n&agrave;y đối với việc ph&acirc;n t&iacute;ch c&uacute; ph&aacute;p tiếng Việt.&nbsp; Phần hai đề xuất một c&aacute;ch tiếp cận mới về vấn đề hữu quan, trong đ&oacute; x&aacute;c nhận vai tr&ograve; của cấu tr&uacute;c chủ - vị với tư c&aacute;ch l&agrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; nhằm m&atilde; h&oacute;a nghĩa biểu hiện của n&oacute;&nbsp; v&agrave; vai tr&ograve; của cấu tr&uacute;c đề - thuyết với tư c&aacute;ch l&agrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u nhằm tổ chức v&agrave; truyền đạt một th&ocirc;ng điệp.</span><br />
	&nbsp;</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><strong><font size="3"><font face="Times New Roman">1. C&aacute;c hướng ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute;/c&acirc;u tiếng Việt.</font></font></strong></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">1.1 Hướng ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ chủ -vị.</font></font></span><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><span style="color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đ&acirc;y l&agrave; hướng ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p c&acirc;u tiếng Việt phổ biến ở Việt </span><span style="color: black">Nam</span><span style="color: black">, hiện vẫn được sử dụng trong ngữ ph&aacute;p nh&agrave; trường. Hướng ph&acirc;n t&iacute;ch n&agrave;y chịu ảnh hưởng c&aacute;ch t&iacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&acirc;u theo quan hệ chủ - vị của ngữ ph&aacute;p truyền thống ch&acirc;u &Acirc;u, đặc biệt l&agrave; ngữ ph&aacute;p tiếng Ph&aacute;p. Trong c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu ngữ ph&aacute;p tiếng Việt đầu ti&ecirc;n đi theo hướng n&agrave;y (Trần Trọng Kim 1936, Phan Kh&ocirc;i 1948, B&ugrave;i Đức Tịnh 1952), cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u thường được m&ocirc; tả qua kh&aacute;i niệm mệnh đề với n&ograve;ng cốt l&agrave; cấu tr&uacute;c chủ - vị. &nbsp;Theo Trần Trọng Kim (1936) th&igrave;: &ldquo;ph&eacute;p đặt c&acirc;u l&agrave; ph&eacute;p đặt c&aacute;c tiếng th&agrave;nh mệnh đề v&agrave; đặt c&aacute;c mệnh đề để lập th&agrave;nh c&acirc;u&rdquo; v&agrave; &ldquo;c&acirc;u lập th&agrave;nh do một mệnh đề c&oacute; nghĩa lọn hẳn, hoặc do hai hay nhiều mệnh đề&rdquo;. Mệnh đề bao gồm hai th&agrave;nh phần ch&iacute;nh l&agrave; chủ từ (tiếng đứng l&agrave;m chủ) v&agrave; động từ hay t&iacute;nh từ (chỉ c&aacute;i dụng hay c&aacute;i thể của chủ từ); ngo&agrave;i ra c&ograve;n c&oacute; t&uacute;c từ phụ th&ecirc;m cho chủ từ, động từ, t&iacute;nh từ (tr. 21-29). Để m&ocirc; tả cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u đơn, Phan Kh&ocirc;i (1948) đ&atilde; x&aacute;c định một danh s&aacute;ch th&agrave;nh phần c&acirc;u đầy đủ hơn (gồm 6 th&agrave;nh phần: chủ ngữ, vị ngữ, t&acirc;n ngữ, bổ t&uacute;c ngữ, h&igrave;nh dung phụ gia ngữ v&agrave; ph&oacute; từ phụ gia ngữ) trong đ&oacute; chủ ngữ v&agrave; vị ngữ được coi l&agrave; hai th&agrave;nh phần chủ yếu của c&acirc;u: chủ ngữ &ldquo;n&oacute;i về c&aacute;i g&igrave;, ấy tức l&agrave; &ldquo;chủ thể&rdquo; trong c&acirc;u&rdquo;, c&ograve;n &ldquo;vị ngữ th&igrave;&rdquo; thuật thuyết &ldquo;c&aacute;i thế n&agrave;o&rdquo; về chủ ngữ ấy&rdquo;. (tr.196-197). Điều đ&aacute;ng lưu &yacute; l&agrave; Phan Kh&ocirc;i đ&atilde; thay thế c&aacute;c thuật ngữ chủ từ/động từ bằng c&aacute;c thuật ngữ chủ ngữ/vị ngữ, phản &aacute;nh đ&uacute;ng hơn bản chất ngữ ph&aacute;p (chức năng chứ kh&ocirc;ng phải từ loại) v&agrave; t&iacute;nh cấp độ (ngữ chứ kh&ocirc;ng phải l&agrave; từ) của c&aacute;c th&agrave;nh phần c&acirc;u hữu quan.&nbsp; B&ugrave;i Đức Tịnh (1952) cũng cho rằng c&acirc;u c&oacute; một mệnh đề (tức c&acirc;u đơn -NHC) gồm c&oacute; hai phần: 1. Chủ ngữ: chỉ người hay vật được n&oacute;i đến, 2. Tuy&ecirc;n ngữ: những g&igrave; để n&oacute;i về người hay vật ấy&rdquo; (tr.409).</span></font></font><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Quan điểm cho rằng cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u (đơn) tương ứng với cấu tr&uacute;c chủ -vị của mệnh đề ngữ ph&aacute;p (c&uacute;) được c&aacute;c nh&agrave; Việt ngữ học kế thừa v&agrave; ph&aacute;t triển theo những hướng kh&aacute;c nhau. Hầu hết c&aacute;c nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu vẫn tiếp tục hướng lưỡng ph&acirc;n cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của mệnh đề/c&acirc;u đơn theo quan hệ chủ -vị v&agrave; d&ugrave;ng c&aacute;c thuật ngữ cụm từ chủ -vị (Nguyễn Kim Thản 1964), kết cấu chủ - vị (Ho&agrave;ng Trọng Phiến 1980), cụm chủ -vị (Diệp Quang Ban 1984) hay c&acirc;u chủ -vị (L&ecirc; Xu&acirc;n Thại 1994) để chỉ kiểu cấu tr&uacute;c n&agrave;y. Tuy nhi&ecirc;n, một số t&aacute;c giả kh&aacute;c lại cho rằng cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u kh&ocirc;ng phải l&agrave; một kết cấu chủ -vị&nbsp; m&agrave; l&agrave; một kết cấu ti&ecirc;u điểm (focal construction) c&oacute; vị ngữ l&agrave;m trung t&acirc;m v&agrave; c&aacute;c bổ ngữ ti&ecirc;u điểm (focal complement), trong đ&oacute; chủ ngữ cũng chỉ l&agrave; một loại bổ ngữ (L.C Thompson 1965), hoặc l&agrave; một cấu tr&uacute;c n&ograve;ng cốt tối giản gồm vị ngữ c&ugrave;ng c&aacute;c tham tố của n&oacute; l&agrave; chủ ngữ v&agrave; bổ ngữ bắt buộc (Nguyễn Minh Thuyết &amp; Nguyễn Văn Hiệp 1998).</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mặc d&ugrave; thống nhất d&ugrave;ng chủ ngữ v&agrave; vị ngữ l&agrave; hai th&agrave;nh phần ch&iacute;nh của c&acirc;u đơn/mệnh đề nhưng c&aacute;c t&aacute;c giả theo hướng ph&acirc;n t&iacute;ch n&agrave;y chưa thống nhất với nhau về chức năng của chủ ngữ v&agrave; vị ngữ. Một số t&aacute;c giả cho rằng cấu tr&uacute;c-chủ vị biểu hiện một sự t&igrave;nh, trong đ&oacute; chủ ngữ thường biểu thị chủ thể của h&agrave;nh động (qu&aacute; tr&igrave;nh hay trạng th&aacute;i) c&ograve;n vị ngữ biểu thị h&agrave;nh động (qu&aacute; tr&igrave;nh, trạng th&aacute;i của chủ thể). Chẳng hạn, theo Trần Trọng Kim (1936), &ldquo;chủ từ&rdquo; (chủ ngữ) biểu thị &ldquo;c&aacute;i thể của chủ từ&rdquo; (tức chủ thể), c&ograve;n t&iacute;nh từ v&agrave; động từ th&igrave; chỉ &ldquo;c&aacute;i thể&rdquo; (t&iacute;nh chất, trạng th&aacute;i) v&agrave; &ldquo;c&aacute;i dụng&rdquo; (h&agrave;nh động, qu&aacute; tr&igrave;nh) của chủ từ (tr.21-29). Trương Văn Ch&igrave;nh v&agrave; Nguyễn Hiến L&ecirc; (1964) quan niệm c&acirc;u đơn c&uacute; l&agrave; c&acirc;u diễn tả một sự t&igrave;nh, trong đ&oacute; chủ từ biểu thị c&aacute;c chủ thể hay l&agrave; &ldquo;chủ sự&rdquo; của sự t&igrave;nh. &nbsp;Tương tự,&nbsp; Diệp Quang Ban (1984) coi chủ ngữ l&agrave; th&agrave;nh phần ch&iacute;nh &ldquo;chỉ ra c&aacute;i đối tượng m&agrave; c&acirc;u n&oacute;i đề cập đến v&agrave; h&agrave;m chứa hoặc c&oacute; thể chấp nhận c&aacute;i đặc trưng (h&agrave;nh động, trạng th&aacute;i, t&iacute;nh chất,v.v&hellip;) sẽ được n&oacute;i ở vị ngữ&rdquo; (tr.119), c&ograve;n vị ngữ l&agrave; th&agrave;nh phần ch&iacute;nh &ldquo;n&oacute;i l&ecirc;n c&aacute;i đặc trưng vốn c&oacute; ở vật hoặc c&oacute; thể &aacute;p đặt hợp l&yacute; cho vật n&oacute;i ở chủ ngữ&rdquo; (tr. 142). N&oacute;i t&oacute;m lại, theo c&aacute;ch tiếp cận n&agrave;y cấu tr&uacute;c chủ -vị c&oacute; chủ ngữ (ngữ ph&aacute;p) tr&ugrave;ng với chủ thể l&ocirc;gich (của sự t&igrave;nh).</font></font></span><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Theo một số t&aacute;c giả kh&aacute;c th&igrave; cấu tr&uacute;c chủ -vị kh&ocirc;ng chỉ c&oacute; chức năng biểu hiện sự t&igrave;nh m&agrave; c&ograve;n c&oacute; chức năng truyền tải một th&ocirc;ng điệp (hay biểu hiện một ph&aacute;n đo&aacute;n, n&oacute;i theo c&aacute;ch n&oacute;i của l&ocirc;gich học), thậm ch&iacute; chức năng chủ yếu của n&oacute; l&agrave; truyền tải th&ocirc;ng điệp. Khi n&oacute;i về c&acirc;u, B&ugrave;i Đức Tịnh (1948) cho rằng c&acirc;u: 1.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Cho biết người hay vật được n&oacute;i đến. 2.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Tr&igrave;nh b&agrave;y một việc xảy ra cho người ấy hay vật ấy<em> hoặc</em> <em>một &yacute; kiến của ta về người hay vật ấy. </em>(T&ocirc;i nhấn mạnh &ndash;NHC). Tr&ecirc;n cơ sở đ&oacute;, t&aacute;c giả đ&atilde; định nghĩa chủ ngữ v&agrave; vị ngữ bằng chức năng của ch&uacute;ng trong việc tổ chức th&ocirc;ng điệp chứ kh&ocirc;ng phải bằng chức năng biểu hiện sự t&igrave;nh: 1. Chủ ngữ: chỉ người hay vật được n&oacute;i tới, 2. Tuy&ecirc;n ngữ: những g&igrave; để n&oacute;i về người hay vật.&nbsp; Theo c&aacute;ch hiểu n&agrave;y th&igrave; kết cấu chủ -vị c&oacute; chủ ngữ kh&ocirc;ng chỉ tr&ugrave;ng với chủ thể l&ocirc;gich m&agrave; cả với chủ thể t&acirc;m l&yacute; (&ldquo;c&aacute;i được n&oacute;i tới&rdquo;) của ph&aacute;n đo&aacute;n. Sau B&ugrave;i Đức Tịnh, nhiều t&aacute;c giả kh&aacute;c cũng nhấn mạnh đến chức năng tổ chức th&ocirc;ng điệp của cấu tr&uacute;c chủ -vị khi cho rằng chủ ngữ biểu hiện &ldquo;sở đề&rdquo; hay &ldquo;c&aacute;i n&oacute;i đến&rdquo; c&ograve;n vị ngữ biểu thị &ldquo;sở thuyết&rdquo; hay &ldquo;thuyết minh cho chủ ngữ&rdquo; (Nguyễn Kim Thản 1964, L&ecirc; Xu&acirc;n Thại 1994). Với c&aacute;ch nh&igrave;n n&agrave;y, hướng ph&acirc;n t&iacute;ch theo cấu tr&uacute;c chủ -vị tiến gần đến hướng ph&acirc;n t&iacute;ch c&acirc;u theo cấu tr&uacute;c đề- thuyết. Tuy nhi&ecirc;n ngay cả khi thay đổi c&aacute;ch nh&igrave;n về chức năng của cấu tr&uacute;c chủ -vị, mở rộng hơn ngoại di&ecirc;n của chủ ngữ v&agrave; bổ sung th&ecirc;m c&aacute;c chức năng kh&aacute;c như chủ đề, hay khởi ngữ&hellip;c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch c&acirc;u theo quan hệ chủ vị cũng chỉ bao qu&aacute;t được một phạm vi rất hạn hẹp c&aacute;c kiểu c&acirc;u của tiếng Việt m&agrave; theo đ&aacute;nh gi&aacute; của một số t&aacute;c giả l&agrave; khoảng 25% , thậm ch&iacute; chỉ khoảng 15% (Tiểu ban tiếng Việt nh&agrave; trường, Hội Ng&ocirc;n ngữ học TpHCM, 2004).<br />
	&nbsp;</font></span></font><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">1.2. Hướng ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ đề - thuyết.</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp; Hướng ph&acirc;n t&iacute;ch c&acirc;u theo cấu tr&uacute;c đề-thuyết xuất hiện trong Việt ngữ học trước hết do sự bất cập của hướng ph&acirc;n t&iacute;ch theo cấu tr&uacute;c chủ -vị. Khi chuyển từ việc coi kết cấu chủ ngữ - vị ngữ c&oacute; chức năng biểu thị sự t&igrave;nh sang chức năng truyền tải th&ocirc;ng điệp (biểu thị một ph&aacute;n đo&aacute;n hay nhận định), nhiều người nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu theo quan điểm chủ -vị đ&atilde; thấy rằng b&ecirc;n cạnh c&aacute;c kết cấu chủ -vị c&oacute; chủ ngữ &nbsp;tr&ugrave;ng với chủ thể t&acirc;m l&iacute; (v&iacute; dụ: <em>&ldquo;Gi&aacute;p </em>biết chuyện ấy<em>&rdquo;.&nbsp; &ldquo;Họ </em>giỏi lắm<em>&rdquo;)</em> cũng c&oacute; những trường hợp, chủ ngữ &nbsp;kh&ocirc;ng tr&ugrave;ng với chủ thể t&acirc;m l&yacute;, v&iacute; dụ: &ldquo;<em>C&aacute;i g&igrave;</em> Gi&aacute;p cũng biết&rdquo;, &ldquo;<em>Bộ đội</em> họ giỏi lắm&rdquo;, <em>&ldquo;Miệng &ocirc;ng </em>&ocirc;ng n&oacute;i,&nbsp; <em>đ&igrave;nh l&agrave;ng</em> &ocirc;ng ngồi&hellip;. Để ph&acirc;n biệt c&aacute;c chủ thể t&acirc;m l&iacute; kh&ocirc;ng tr&ugrave;ng với chủ ngữ (chủ thể ngữ ph&aacute;p), c&aacute;c nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; đề xuất th&ecirc;m một th&agrave;nh phần c&acirc;u mới l&agrave; &ldquo;chủ đề&rdquo; (Trương Văn Ch&igrave;nh- Nguyễn Hiến L&ecirc; 1964: 536), &ldquo;khởi ngữ&rdquo; (Nguyễn Kim Thản 1964), &ldquo;đề ngữ&rdquo; (Diệp Quang Ban 1984).&nbsp; Như vậy, thực chất việc đưa th&ecirc;m c&aacute;c kh&aacute;i niệm &ldquo;chủ đề&rdquo;, &ldquo;đề ngữ&rdquo; hay &ldquo;khởi ngữ&rdquo;&hellip;chỉ l&agrave; một giải ph&aacute;p t&igrave;nh thế nhằm khắc phục sự ch&ecirc;nh nhau giữa chủ ngữ (ngữ ph&aacute;p) v&agrave; chủ thể t&acirc;m l&iacute;, v&agrave; điều đ&oacute; cũng cho thấy sự hạn chế của kết cấu chủ -vị n&oacute;i chung v&agrave; kh&aacute;i niệm chủ ngữ n&oacute;i ri&ecirc;ng.</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Để tr&aacute;nh những bất cập n&agrave;y của c&aacute;ch tiếp cận chủ -vị, với quan niệm coi c&acirc;u l&agrave; &ldquo;một ngữ đoạn kết th&uacute;c, mang một th&ocirc;ng b&aacute;o ho&agrave;n chỉnh&rdquo;, Lưu V&acirc;n Lăng (1970, 1986) đ&atilde; đề xuất c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch c&acirc;u theo cấu tr&uacute;c đề - thuyết thay cho cấu tr&uacute;c chủ -vị, trong đ&oacute; kh&aacute;i niệm đề được mở rộng, bao gồm kh&ocirc;ng chỉ c&aacute;c chủ ngữ ngữ ph&aacute;p điển mẫu (tr&ugrave;ng với chủ thể l&ocirc;gic v&agrave; chủ thể t&acirc;m l&iacute;) m&agrave; cả một số trường hợp được c&aacute;c t&aacute;c giả kh&aacute;c coi l&agrave; khởi ngữ hay đề ngữ (<em>C&aacute;i g&igrave;</em>, anh gi&aacute;p cũng biết) thậm ch&iacute; l&agrave; trạng ngữ (<em>X&atilde; b&ecirc;n,</em> l&uacute;a tốt). Cấu tr&uacute;c đề - thuyết được Lưu V&acirc;n Lăng ph&acirc;n biệt với cấu tr&uacute;c th&ocirc;ng tin cũ &ndash;mới của L&iacute; thuyết ph&acirc;n đoạn thực tại v&agrave; được &aacute;p dụng kh&ocirc;ng chỉ cho c&acirc;u m&agrave; cho cả c&uacute;. (Lưu V&acirc;n Lăng 1970/1998: 17). Ch&uacute;ng t&ocirc;i sẽ quay trở lại vấn đề n&agrave;y ở phần sau khi đề cập đến mối quan hệ giữa cấu tr&uacute;c chủ vị v&agrave; cấu tr&uacute;c đề- thuyết.</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; C&aacute;c t&aacute;c giả cuốn Ngữ ph&aacute;p tiếng Việt (UBKHXH 1983) cũng cho rằng n&ograve;ng cốt c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u đơn được x&acirc;y dựng tr&ecirc;n quan hệ đề- thuyết, bởi v&igrave;:</font></font></span><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><span style="color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - X&eacute;t về qu&aacute; tr&igrave;nh tư duy, quan hệ đề thuyết &hellip;biểu thị một ph&aacute;n đo&aacute;n, một sự phản &aacute;nh tương đối của thực tại nhất định v&agrave;o nhận thức. Ph&aacute;n đo&aacute;n gồm 2 yếu tố l&agrave; sự vật, hiện tượng hay chủ đề v&agrave; điều thấy được, biết được nhận thức về chủ đề.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;-&nbsp; X&eacute;t về qu&aacute; tr&igrave;nh th&ocirc;ng b&aacute;o, quan hệ đề -thuyết&hellip;biểu thị một th&ocirc;ng b&aacute;o trong một ho&agrave;n cảnh giao tiếp nhất định. Th&ocirc;ng b&aacute;o cũng bao gồm hai yếu tố: yếu tố thứ nhất chỉ ra người n&oacute;i &ldquo;n&oacute;i về g&igrave;&rdquo; v&agrave; yếu tố thứ hai chỉ ra người n&oacute;i &ldquo;n&oacute;i g&igrave;&rdquo;. (UBKHXH Việt Nam 1983/2002:209)<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tuy nhi&ecirc;n khi &aacute;p dụng v&agrave;o thực tế ph&acirc;n t&iacute;ch c&acirc;u th&igrave; c&aacute;c t&aacute;c giả lại kh&ocirc;ng đưa những trường hợp Lưu V&acirc;n Lăng cho l&agrave; đề ngữ v&agrave;o phần đề m&agrave; coi n&oacute; l&agrave; th&agrave;nh phần t&igrave;nh huống (v&iacute; dụ, <em>X&atilde; b&ecirc;n</em>, l&uacute;a tốt. - tr 239), hoặc th&agrave;nh phần khởi &yacute; (v&iacute; dụ, <em>Quyển s&aacute;ch n&agrave;y,</em> t&ocirc;i chỉ thấy b&aacute;n ở đ&acirc;y. -&nbsp; tr.243).&nbsp; V&igrave; vậy, cấu tr&uacute;c đề - thuyết ở Ngữ ph&aacute;p tiếng Việt của UBKHXH Việt </span><span style="color: black">Nam</span><span style="color: black"> kh&ocirc;ng kh&aacute;c nhiều lắm với cấu tr&uacute;c chủ -vị&nbsp; theo quan niệm của nhiều t&aacute;c giả.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp; </span></font></font><font size="3"><font face="Times New Roman"><span style="color: black">Cao Xu&acirc;n Hạo l&agrave; người đầu ti&ecirc;n &aacute;p dụng một c&aacute;ch triệt để quan hệ đề - thuyết v&agrave;o việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p c&acirc;u tiếng Việt. Trong c&ocirc;ng tr&igrave;nh &ldquo;Tiếng Việt &ndash; Sơ thảo Ngữ ph&aacute;p chức năng&rdquo; (1991) Cao Xu&acirc;n Hạo cho rằng cần phải thay c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch c&acirc;u tiếng Việt theo quan hệ chủ vị m&agrave; theo t&aacute;c giả l&agrave; đ&atilde; được b&ecirc; nguy&ecirc;n xi từ tiếng Ph&aacute;p v&agrave;o tiếng Việt do tư tưởng &ldquo;dĩ &Acirc;u vi trung&rdquo; bằng c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ đề- thuyết cho ph&ugrave; hợp với đặc điểm loại h&igrave;nh của tiếng Việt l&agrave; một ng&ocirc;n ngữ thi&ecirc;n chủ đề.&nbsp; Theo đ&oacute;, c&acirc;u với tư c&aacute;ch l&agrave; đơn vị &ldquo;th&ocirc;ng b&aacute;o một mệnh đề&rdquo; hay &ldquo;phản &aacute;nh một nhận định&rdquo; được cấu tr&uacute;c h&oacute;a th&agrave;nh hai phần đề v&agrave; thuyết, trong đ&oacute; &ldquo;đề l&agrave; điểm xuất ph&aacute;t, l&agrave; c&aacute;i cơ sở, c&aacute;i điểm tựa l&agrave;m b&agrave;n đạp cho đ&agrave; triển khai của c&acirc;u&rdquo; ở phần thuyết (Cao Xu&acirc;n Hạo 1991/2004: 50-51). Với c&aacute;ch hiểu n&agrave;y, trong &nbsp;cấu tr&uacute;c đề - thuyết của Cao Xu&acirc;n Hạo, phần đề kh&ocirc;ng chỉ bao gồm c&aacute;c chủ ngữ điển mẫu (<em>T&ocirc;i </em>xem phim n&agrave;y rồi), &nbsp;chủ đề hay khởi ngữ (v&iacute; dụ, &nbsp;<em>T&ocirc;i </em>t&ecirc;n l&agrave; Nam, <em>Phim n&agrave;y</em> t&ocirc;i xem rồi) m&agrave; cả những trường hợp c&aacute;c t&aacute;c giả kh&aacute;c coi l&agrave; trạng ngữ (<em>Mai</em>, mẹ về. <em>Ở đ&acirc;y</em> mọi người đều l&agrave;m việc), t&igrave;nh th&aacute;i ngữ<em> </em>&nbsp;(<em>Theo t&ocirc;i</em>, </span><span style="color: black">Nam</span></font></font><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman"> thế n&agrave;o cũng tr&uacute;ng cử), th&agrave;nh phần c&acirc;u gh&eacute;p (<em>Cha mẹ đặt đ&acirc;u</em>, con ngồi đấy) hoặc bị gạt sang một b&ecirc;n như những trường hợp ngoại lệ (<em>Ch&oacute;</em> treo, <em>m&egrave;o</em> đậy. <em>Cần</em> t&aacute;i,<em> cải</em> nhừ) vv. C&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ đề - thuyết như vậy được Cao Xu&acirc;n Hạo kh&ocirc;ng chỉ &aacute;p dụng cho c&acirc;u m&agrave; cả ngữ đoạn dưới c&acirc;u l&agrave; tiểu c&uacute;. Mặc d&ugrave; c&ograve;n nhiều tranh c&atilde;i nhưng kh&ocirc;ng thể kh&ocirc;ng thừa nhận rằng c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&acirc;u theo quan hệ chủ -vị của Cao Xu&acirc;n Hạo đ&atilde; giải quyết được h&agrave;ng loạt c&aacute;c trường hợp bế tắc nếu ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ chủ vị (theo đ&aacute;nh gi&aacute; của những người ủng hộ quan niệm n&agrave;y th&igrave; c&aacute;c c&acirc;u kiểu n&agrave;y c&oacute; thể l&ecirc;n tới 86%) &nbsp;v&agrave; mở ra khả năng ứng dụng v&agrave;o việc dạy viết v&agrave; chữa lỗi c&acirc;u tiếng Việt cho người Việt v&agrave; người nước ngo&agrave;i theo một c&aacute;ch tiếp cận mới.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Tuy nhi&ecirc;n, chấp nhận c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch c&uacute;/c&acirc;u tiếng Việt theo cấu tr&uacute;c đề -thuyết nhưng lại loại bỏ ho&agrave;n to&agrave;n cấu tr&uacute;c chủ -vị v&agrave; c&aacute;c chức năng c&uacute; ph&aacute;p truyền thống như chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ&hellip;ra khỏi hệ thống ngữ ph&aacute;p tiếng Việt chưa hẳn l&agrave; một giải ph&aacute;p thỏa đ&aacute;ng, đặc biệt khi xem x&eacute;t vấn đề dưới g&oacute;c độ loại h&igrave;nh v&agrave; phổ niệm ng&ocirc;n ngữ.&nbsp; Bởi v&igrave;, thứ nhất, giải ph&aacute;p n&agrave;y vạch ra một ranh giới qu&aacute; rạch r&ograve;i, thậm ch&iacute; gần như đối lập giữa tiếng Việt v&agrave; c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ được coi l&agrave; chỉ c&oacute; chủ đề m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; chủ ngữ với c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ chỉ c&oacute; chủ ngữ m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; chủ đề, một sự đối lập m&agrave; ngay cả c&aacute;c t&aacute;c giả đề xuất ph&acirc;n biệt c&aacute;c loại h&igrave;nh &ldquo;thi&ecirc;n chủ ngữ&rdquo; v&agrave; &ldquo;thi&ecirc;n chủ đề&rdquo; cũng chưa n&oacute;i tới. Thứ hai, nếu xem x&eacute;t cấu tr&uacute;c chủ -vị dưới g&oacute;c độ l&iacute; thuyết điển mẫu, ch&uacute;ng ta c&oacute; thể thấy rằng c&oacute; h&agrave;ng loạt c&aacute;c c&acirc;u tiếng Việt tương ứng với c&acirc;u c&oacute; cấu tr&uacute;c chủ -vị trong c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ kh&aacute;c, mặc d&ugrave; giữa ch&uacute;ng c&oacute; thể kh&aacute;c nhau về h&igrave;nh thức đ&aacute;nh dấu hay trật tự từ, v&agrave; đ&oacute; ch&iacute;nh l&agrave; cơ sở cho c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về loại h&igrave;nh học h&igrave;nh th&aacute;i c&aacute;ch (ph&acirc;n biệt c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ đối c&aacute;ch với c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ khiển c&aacute;ch, tuyệt c&aacute;ch, tam ph&acirc;n hay trung h&ograve;a) hay loại h&igrave;nh trật tự từ (ph&acirc;n biệt c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ SVO, SOV, VOS, v.v) m&agrave; tiếng Việt kh&ocirc;ng phải l&agrave; một ngoại lệ về mặt loại h&igrave;nh. Thứ ba, nếu đối lập một c&aacute;ch triệt để c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch c&uacute; ph&aacute;p c&acirc;u tiếng Việt với c&acirc;u của c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ kh&aacute;c sẽ tạo ra những kh&oacute; khăn nhất định về mặt ứng dụng, đặc biệt l&agrave; trong việc dạy v&agrave; học ngoại ngữ cũng như dạy v&agrave; học tiếng Việt như một ngoại ngữ.</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Ch&iacute;nh v&igrave; vậy ch&uacute;ng t&ocirc;i cho rằng cần phải t&igrave;m một giải ph&aacute;p m&ocirc; tả cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u tiếng Việt trong đ&oacute; c&oacute; sự kế thừa cả hai hướng ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ chủ -vị v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan hệ đề - thuyết. Do khu&ocirc;n khổ b&agrave;i viết c&oacute; hạn, duới đ&acirc;y ch&uacute;ng t&ocirc;i chỉ tr&igrave;nh b&agrave;y những suy nghĩ bước đầu của giải ph&aacute;p n&agrave;y.<br />
	&nbsp;</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><strong><font face="Times New Roman" size="3">2. Thử t&igrave;m một giải ph&aacute;p cho việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute;/c&acirc;u tiếng Việt</font></strong><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman">2.1 Cơ sở của giải ph&aacute;p.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</font></font></span><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">Thực ra c&aacute;c giải ph&aacute;p kết hợp cả hai hướng tiếp cận chủ - vị v&agrave; đề - thuyết để ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u tiếng Việt cũng đ&atilde; được một số nh&agrave; ng&ocirc;n ngữ học đề cập đến.&nbsp; Trần Ngọc Th&ecirc;m (1985), chẳng hạn, đ&atilde; đưa ra giải ph&aacute;p ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&acirc;u theo quan hệ đề - thuyết trong đ&oacute; cấu tr&uacute;c chủ - vị <span>&nbsp;</span>đ&oacute;ng vai tr&ograve; như c&aacute;c cấu tr&uacute;c n&ograve;ng cốt bộ phận của cấu tr&uacute;c đề - thuyết. T&aacute;c giả đ&atilde; x&aacute;c định 4 kiểu cấu tr&uacute;c đề - thuyết n&ograve;ng cốt l&agrave;: n&ograve;ng cốt đặc trưng (C&rarr;V đ), n&ograve;ng cốt quan hệ (C&rarr;Vq &minus; B), &nbsp;n&ograve;ng cốt tồn tại (Tr &rarr;Vt &minus; B), v&agrave;&nbsp; n&ograve;ng cốt qua lại (xV &rarr; y V&rsquo;), trong đ&oacute; c&oacute; 2 n&ograve;ng cốt chủ vị ho&agrave;n chỉnh (n&ograve;ng cốt đặc trưng v&agrave; n&ograve;ng cốt quan hệ) v&agrave; một n&ograve;ng cốt chủ vị kh&ocirc;ng c&oacute; chủ ngữ (n&ograve;ng cốt tồn tại). Tuy nhi&ecirc;n, giải ph&aacute;p n&agrave;y chỉ kh&aacute;c với c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch theo quan điểm chủ -vị chỉ ở chỗ cấu tr&uacute;c qua lại được coi như l&agrave; c&acirc;u đơn c&oacute; một n&ograve;ng cốt đề-thuyết chứ kh&ocirc;ng phải l&agrave; một c&acirc;u gh&eacute;p với hai n&ograve;ng cốt chủ vị theo quan điểm truyền thống. V&igrave; vậy, tr&ecirc;n thực tế, giải ph&aacute;p n&agrave;y chưa tiến xa hơn c&aacute;ch tiếp cận chủ - vị được bao nhi&ecirc;u, đặc biệt l&agrave; với những kiểu c&acirc;u kh&ocirc;ng ph&acirc;n t&iacute;ch được theo quan hệ chủ vị m&agrave; Cao Xu&acirc;n Hạo v&agrave; c&aacute;c cộng sự đ&atilde; chỉ ra.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</font></font></span><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">Một cố gắng kh&aacute;c nhằm kết hợp hai c&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch chủ -vị v&agrave; đề -thuyết được tr&igrave;nh b&agrave;y trong c&ocirc;ng tr&igrave;nh &ldquo;Ngữ ph&aacute;p tiếng Việt&rdquo; mới xuất bản gần đ&acirc;y của Diệp Quang Ban (2005). Trong c&ocirc;ng tr&igrave;nh n&agrave;y, Diệp Quang Ban đ&atilde; &aacute;p dụng m&ocirc; h&igrave;nh ngữ ph&aacute;p chức năng của M.A.K Halliday v&agrave;o ngữ liệu tiếng Việt, theo đ&oacute; cấu tr&uacute;c c&acirc;u tiếng Việt được ph&acirc;n t&iacute;ch th&agrave;nh 4 kiểu cấu tr&uacute;c gồm 3 kiểu cấu tr&uacute;c thực hiện chức năng (cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện với vị tố v&agrave; c&aacute;c tham thể; cấu tr&uacute;c thức với&nbsp; biểu thức thức v&agrave; phần dư, v&agrave; cấu tr&uacute;c đề - thuyết với hai th&agrave;nh tố đề v&agrave; thuyết) v&agrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p (gồm chủ ngữ, vị tố v&agrave; c&aacute;c loại bổ ngữ, đề ngữ v&agrave; gia ngữ);&nbsp; Ứng với c&aacute;c kiểu cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p, cầu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện v&agrave; cấu tr&uacute;c đề thuyết, theo c&aacute;ch nh&igrave;n của Halliday, t&aacute;c giả ph&acirc;n biệt ba kiểu chủ thể c&oacute; mặt trong c&acirc;u: chủ thể ngữ ph&aacute;p (chủ ngữ), chủ thể l&ocirc;gich v&agrave; chủ thế t&acirc;m l&iacute; (Diệp Quang Ban 2005: 50-51). Ch&uacute;ng t&ocirc;i cho rằng việc ph&acirc;n biệt c&aacute;c b&igrave;nh diện ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c theo c&aacute;ch&nbsp; của Halliday l&agrave; ho&agrave;n to&agrave;n cần thiết để t&igrave;m hiểu t&iacute;nh đa diện của cấu tr&uacute;c c&acirc;u, tuy nhi&ecirc;n sử dụng theo lối lồng gh&eacute;p cả ba b&igrave;nh diện diện với 4 kiểu cấu tr&uacute;c để ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&acirc;u tiếng Việt như Diệp Quang Ban đ&atilde; tiến h&agrave;nh chỉ l&agrave;m cho việc ph&acirc;n t&iacute;ch c&acirc;u th&ecirc;m rắc rối. Mặt kh&aacute;c như sẽ chỉ ra dưới đ&acirc;y, chức năng chủ yếu của c&acirc;u kh&ocirc;ng phải l&agrave; biểu hiện sự t&igrave;nh m&agrave; l&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o, v&igrave; vậy tiến h&agrave;nh ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện (với vị tố v&agrave; c&aacute;c tham thể) v&agrave; h&igrave;nh thức bề mặt tương ứng của n&oacute; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p (gồm vị tố v&agrave; c&aacute;c chức năng c&uacute; ph&aacute;p) ở cấp độ c&acirc;u chưa hẳn l&agrave; một giải ph&aacute;p đ&uacute;ng đắn.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Vậy, c&oacute; thể lựa chọn một giải ph&aacute;p như thế n&agrave;o cho việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; v&agrave; c&acirc;u tiếng Việt dựa tr&ecirc;n sự kết hợp hai c&aacute;ch tiếp cận chủ - vị&nbsp; v&agrave; đề - thuyết. &nbsp;Từ c&aacute;c c&aacute;ch tiếp cận tr&ecirc;n đ&acirc;y, ch&uacute;ng t&ocirc;i thấy rằng trong việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u tiếng Việt đ&atilde; c&oacute; một số sự nhầm lẫn&nbsp; hoặc mơ hồ m&agrave; nếu kh&ocirc;ng l&agrave;m s&aacute;ng tỏ th&igrave; kh&oacute; c&oacute; thể c&oacute; <span>&nbsp;</span>được một giải ph&aacute;p ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&acirc;u hợp l&iacute;.&nbsp; Trước hết đ&oacute; l&agrave; sự nhầm lẫn trong việc x&aacute;c định chức năng v&agrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của hai đơn vị ngữ ph&aacute;p hữu quan l&agrave; c&acirc;u v&agrave; c&uacute; (mệnh đề ngữ ph&aacute;p). &nbsp;Cho đến nay, hầu như tất cả c&aacute;c nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu, d&ugrave; theo quan điểm chủ -vị hay đề thuyết, đều cho rằng c&uacute; v&agrave; c&acirc;u c&oacute; chức năng v&agrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p giống nhau, sự kh&aacute;c biệt chỉ nằm ở chỗ c&acirc;u th&igrave; ho&agrave;n to&agrave;n độc lập (l&agrave; một c&uacute; độc lập hoặc do nhiều c&uacute; kết hợp lại với nhau), c&ograve;n c&uacute; c&oacute; thể độc lập (c&acirc;u đơn) hoặc kh&ocirc;ng độc lập (bộ phận của c&acirc;u gh&eacute;p). V&igrave; vậy, thậm ch&iacute; nhiều t&aacute;c giả&nbsp; cho rằng việc ph&acirc;n biệt c&uacute; v&agrave; c&acirc;u l&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết, n&ecirc;n đ&atilde; thay thế c&uacute; bằng thuật ngữ &ldquo;n&ograve;ng cốt&rdquo; để ph&acirc;n biệt c&acirc;u đơn (c&acirc;u c&oacute; một n&ograve;ng cốt) v&agrave; c&acirc;u gh&eacute;p (c&acirc;u c&oacute; hai n&ograve;ng cốt) (UBKHXH 1983, Trần Ngọc Th&ecirc;m 1985, Nguyễn Minh Thuyết&nbsp; Nguyễn Văn Hiệp 1998), hoặc đồng nhất c&uacute; với c&acirc;u (Diệp Quang Ban 2005). C&oacute; lẽ chỉ c&oacute; Lưu V&acirc;n Lăng v&agrave; Cao Xu&acirc;n Hạo&nbsp; ch&uacute; &yacute; đến sự kh&aacute;c biệt giữa c&uacute; v&agrave; c&acirc;u. Theo Lưu V&acirc;n Lăng c&acirc;u v&agrave; c&uacute; giống nhau ở chỗ đều l&agrave; những ngữ đoạn thuyết ngữ t&iacute;nh (ph&acirc;n biệt với ngữ kh&ocirc;ng c&oacute; thuyết ngữ t&iacute;nh) c&oacute; cấu tr&uacute;c đề - thuyết nhưng kh&aacute;c nhau về chức năng: c&uacute; l&agrave; một &ldquo;ngữ đoạn chưa kết th&uacute;c&rdquo;, mới&nbsp; &ldquo;&iacute;t nhiều c&oacute; chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o&rdquo;, c&ograve;n c&acirc;u l&agrave; một &ldquo;ngữ đoạn kết th&uacute;c, mang một nội dung th&ocirc;ng b&aacute;o ho&agrave;n chỉnh&rdquo; (Lưu V&acirc;n Lăng 1975/1998: 16-18). Cao Xu&acirc;n Hạo cũng cho rằng c&uacute; c&oacute; cấu tr&uacute;c đề - thuyết như c&acirc;u nhưng kh&aacute;c c&acirc;u &ldquo; ở chỗ n&oacute; kh&ocirc;ng phản &aacute;nh một h&agrave;nh động nhận định, được thực hiện ngay khi ph&aacute;t ng&ocirc;n để đưa ra một mệnh đề, m&agrave; biểu thị một c&aacute;i g&igrave; được coi như c&oacute; sẵn&hellip;&rdquo; (Cao Xu&acirc;n Hạo 1991/2004: 42).&nbsp; Như vậy, cả Lưu V&acirc;n Lăng v&agrave; Cao Xu&acirc;n Hạo đều c&oacute; ch&uacute; &yacute; đến sự kh&aacute;c biệt về chức năng của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u nhưng lại kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt ch&uacute;ng về mặt cấu tr&uacute;c khi cho rằng cả hai đơn vị đều c&oacute; cấu tr&uacute;c đề- thuyết.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Xuất ph&aacute;t từ quan điểm cho rằng c&aacute;c đơn vị ng&ocirc;n ngữ kh&aacute;c nhau ở chức năng, v&agrave; cấu tr&uacute;c của một đơn vị bao giờ cũng được x&acirc;y dựng để thực hiện chức năng của n&oacute;, ch&uacute;ng t&ocirc;i thấy rằng để ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u v&agrave; c&uacute;, cần x&eacute;t xem ch&uacute;ng giống nhau hay kh&aacute;c nhau về mặt chức năng.&nbsp; Hiện nay, c&aacute;c nh&agrave; Việt ngữ học c&oacute; nhiều c&aacute;ch hiểu kh&aacute;c nhau về chức năng của c&acirc;u. Một số cho rằng c&acirc;u c&oacute; chức năng chủ yếu l&agrave; biểu hiện sự t&igrave;nh (Trần Trọng Kim 1936, Trương Văn Ch&igrave;nh- Nguyễn Hiến L&ecirc; 1964), một số kh&aacute;c cho rằng chức năng chủ yếu của c&acirc;u l&agrave; biểu hiện một tư tưởng trọn vẹn, một ph&aacute;n đo&aacute;n hay một th&ocirc;ng b&aacute;o&nbsp; (Nguyễn Kim Thản 1964, Diệp Quang Ban 1980/1987, UBKHXH 1983, L&ecirc; Xu&acirc;n Thại 1994). Gần đ&acirc;y, dưới ảnh hưởng của c&aacute;ch tiếp cận chức năng, nhiều nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu n&oacute;i đến t&iacute;nh đa chức năng, đa b&igrave;nh diện của c&acirc;u, theo đ&oacute; c&acirc;u c&oacute; cả chức năng biểu hiện v&agrave; chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o (li&ecirc;n nh&acirc;n hay trao đổi). Về chức năng của c&uacute;, ngo&agrave;i c&aacute;c &yacute; kiến của Lưu V&acirc;n Lăng v&agrave; Cao Xu&acirc;n Hạo đ&atilde; đề cập ở tr&ecirc;n, c&aacute;c nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu kh&aacute;c c&oacute; đề cập đến kh&aacute;i niệm n&agrave;y đều mặc nhi&ecirc;n coi n&oacute; giống với c&acirc;u.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ch&uacute;ng t&ocirc;i cho rằng với tư c&aacute;ch l&agrave; 2 đơn vị ngữ ph&aacute;p c&uacute; v&agrave; c&acirc;u c&oacute; chức năng kh&aacute;c nhau về cơ bản.&nbsp; C&acirc;u l&agrave; đơn vị ng&ocirc;n ngữ được người n&oacute;i tạo lập trong c&aacute;c ho&agrave;n cảnh giao tiếp, v&igrave; vậy chức năng quan trọng nhất của c&acirc;u l&agrave; chức năng truyền đạt một th&ocirc;ng b&aacute;o chứ kh&ocirc;ng phải l&agrave; chức năng biểu hiện ph&aacute;n đo&aacute;n hay biểu hiện sự t&igrave;nh. Khi người ta n&oacute;i một c&acirc;u l&agrave; người ta đưa ra một th&ocirc;ng b&aacute;o (th&ocirc;ng điệp): th&ocirc;ng b&aacute;o đ&oacute; c&oacute; thể l&agrave; một ph&aacute;n đo&aacute;n hay nhận định (trong c&acirc;u tường thuật: <em>Trời mưa/Trời kh&ocirc;ng mưa</em>), một c&acirc;u hỏi (trong c&acirc;u nghi vấn: <em>Trời c&oacute; mưa kh&ocirc;ng?),</em> một lời cầu khiến (trong c&acirc;u cầu khiến: <em>Trời mưa đi!)</em> hay cảm th&aacute;n (trong c&acirc;u cảm th&aacute;n: <em>Trời mưa to qu&aacute;!),</em> v.v.&nbsp; Cần phải ph&acirc;n biệt chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o của c&acirc;u n&oacute;i chung với chức năng biểu hiện mệnh đề l&ocirc;gich (ph&aacute;n đo&aacute;n hay nhận định) của c&acirc;u tường thuật. Ch&uacute;ng ta biết rằng, ti&ecirc;u ch&iacute; để ph&acirc;n biệt một c&acirc;u c&oacute; biểu hiện mệnh đề hay kh&ocirc;ng l&agrave; dựa v&agrave;o gi&aacute; trị ch&acirc;n ngụy. Theo đ&oacute;, chỉ c&oacute; c&acirc;u tường thuật phi ng&ocirc;n h&agrave;nh mới c&oacute; chức năng biểu hiện mệnh đề, c&ograve;n c&aacute;c kiểu c&acirc;u kh&aacute;c (c&acirc;u tường thuật ng&ocirc;n h&agrave;nh, c&acirc;u hỏi, c&acirc;u cầu khiến, c&acirc;u cảm th&aacute;n) chỉ c&oacute; chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; chức năng biểu hiện mệnh đề (mặc d&ugrave; &yacute; nghĩa của ch&uacute;ng c&oacute; li&ecirc;n quan đến nội dung mệnh đề). V&igrave; vậy, n&oacute;i c&acirc;u c&oacute; chức năng biểu hiện th&ocirc;ng b&aacute;o l&agrave; đ&uacute;ng v&agrave; như vậy l&agrave; bao h&agrave;m cả chức năng biểu hiện mệnh đề của c&acirc;u tường thuật, c&ograve;n n&oacute;i c&acirc;u c&oacute; chức năng biểu hiện mệnh đề l&agrave; kh&ocirc;ng ổn v&igrave; tr&ecirc;n thực tế đ&oacute; chỉ l&agrave; chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o ri&ecirc;ng của một kiểu c&acirc;u (c&acirc;u tường thuật) m&agrave; th&ocirc;i. V&igrave; vậy. khi n&oacute;i đến &yacute; nghĩa của c&acirc;u trước hết&nbsp; phải n&oacute;i đến &yacute; nghĩa th&ocirc;ng b&aacute;o chứ kh&ocirc;ng phải chỉ l&agrave; nội dung mệnh đề. &Yacute; nghĩa n&agrave;y lu&ocirc;n gắn với mục đ&iacute;ch th&ocirc;ng b&aacute;o của người n&oacute;i v&agrave; mối quan hệ giữa người n&oacute;i v&agrave; người nghe. Mặt kh&aacute;c, chức năng cơ bản của c&acirc;u cũng kh&ocirc;ng phải l&agrave; biểu hiện sự t&igrave;nh. Người n&oacute;i n&oacute;i ra một c&acirc;u ở một t&igrave;nh huống n&agrave;o đấy kh&ocirc;ng phải để m&ocirc; tả hay phản &aacute;nh về sự t&igrave;nh ấy v&agrave;o tư duy m&agrave; l&agrave; đưa ra một th&ocirc;ng điệp về sự t&igrave;nh ấy cho người nghe (khẳng định, phủ định, hỏi, vv). Chức năng biểu hiện theo ch&uacute;ng t&ocirc;i l&agrave; của c&uacute;.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Kh&aacute;c với c&acirc;u, c&uacute; l&agrave; đơn vị được tạo lập kh&ocirc;ng phải để th&ocirc;ng b&aacute;o m&agrave; l&agrave; để biểu hiện c&aacute;c sự t&igrave;nh, gắn với chức năng biểu hiện của ng&ocirc;n ngữ. X&eacute;t về mặt chức năng, c&oacute; thể n&oacute;i c&uacute; giống với ngữ hơn l&agrave; với c&acirc;u: c&acirc;u c&oacute; chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o c&ograve;n c&uacute; v&agrave; ngữ chỉ c&oacute; chức năng biểu hiện. Điểm kh&aacute;c biệt giữa c&uacute; v&agrave; ngữ chỉ l&agrave; ở chỗ: c&uacute; biểu hiện c&aacute;c sự t&igrave;nh của thế giới ngoại ng&ocirc;n v&agrave; cấu tr&uacute;c h&oacute;a n&oacute; trong cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện với vị tố trung t&acirc;m v&agrave; c&aacute;c tham thể theo c&aacute;ch tri nhận của người bản ngữ, c&ograve;n ngữ chỉ biểu hiện c&aacute;c ph&acirc;n đoạn của sự t&igrave;nh với tư c&aacute;ch l&agrave; th&agrave;nh tố (vị tố v&agrave; c&aacute;c tham thể) của cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện. Đ&oacute; ch&iacute;nh l&agrave; l&iacute; do v&igrave; sao một số t&aacute;c giả cho rằng c&uacute; kh&ocirc;ng&nbsp; c&oacute; được &ldquo;chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o&rdquo; hay &ldquo;phản &aacute;nh một nhận định đầy đủ như c&acirc;u&rdquo; (Lưu V&acirc;n Lăng 1975, Cao Xu&acirc;n Hạo 1991: đ&atilde; dẫn). Với tư c&aacute;ch l&agrave; đơn vị c&uacute; ph&aacute;p c&oacute; chức năng biểu hiện sự t&igrave;nh, cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện v&agrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; được tổ chức phụ thuộc v&agrave;o thế giới ngoại ng&ocirc;n (kh&aacute;ch quan) v&agrave; phương thức tri nhận của một cộng đồng ng&ocirc;n ngữ (chủ quan) hơn l&agrave; phụ thuộc v&agrave;o người n&oacute;i v&agrave; mối quan hệ giữa người n&oacute;i v&agrave; người nghe. V&igrave; vậy, ph&acirc;n t&iacute;ch &yacute; nghĩa biểu hiện v&agrave; cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện với tư c&aacute;ch l&agrave; sự phản &aacute;nh c&aacute;c sự t&igrave;nh của thế giới ngoại ng&ocirc;n v&agrave;o ng&ocirc;n ngữ qua tư duy của người bản ngữ, n&ecirc;n bắt đầu từ c&uacute; chứ kh&ocirc;ng phải từ c&acirc;u. Thực tế nhiều nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu coi nghĩa biểu hiện l&agrave; của c&acirc;u v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch nghĩa biểu hiện ở cấp độ c&acirc;u, nhưng trong thực tế họ chỉ ph&acirc;n t&iacute;ch nghĩa biểu hiện của c&aacute;c c&acirc;u tường thuật điển mẫu, tức l&agrave; c&aacute;c c&acirc;u c&oacute; &yacute; nghĩa v&agrave; h&igrave;nh thức gần với c&uacute; nhất, m&agrave; bỏ qua việc ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện của c&aacute;c kiểu c&acirc;u hỏi, cầu khiến hay cảm th&aacute;n v&igrave; ở những kiểu c&acirc;u n&agrave;y c&aacute;c sự t&igrave;nh được phản &aacute;nh rất mờ nhạt, phiến diện, (ở c&acirc;u hỏi<em>, </em>nhiều tham&nbsp; thể kh&ocirc;ng được x&aacute;c định v&agrave; kh&ocirc;ng được biểu hiện bằng một biểu thức qui chiếu, v&iacute; dụ: <em>Ai</em> n&oacute;i đấy?, Anh l&agrave;m <em>g&igrave;</em>?; ở c&acirc;u cấu khiến vai <em>chủ thế</em> loại trừ ng&ocirc;i thứ nhất, ng&ocirc;i thứ ba hoặc bất động vật) thậm ch&iacute; l&agrave; kh&ocirc;ng hề c&oacute; (v&iacute; dụ trong c&aacute;c c&acirc;u cảm th&aacute;n: <em>&Aacute;i. Ối</em>).&nbsp; V&igrave; vậy ch&uacute;ng t&ocirc;i cho rằng &yacute; nghĩa biểu hiện gắn với chức năng biểu hiện l&agrave; của c&uacute;.&nbsp; C&uacute; chỉ c&oacute; chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o v&agrave; &yacute; nghĩa th&ocirc;ng b&aacute;o khi được sử dụng như một c&acirc;u v&agrave; được tổ chức về mặt cấu tr&uacute;c như một c&acirc;u, v&agrave; khi đ&oacute; tất nhi&ecirc;n c&uacute; đ&atilde; trở th&agrave;nh c&acirc;u v&agrave; v&igrave; vậy phải ứng xử với n&oacute; như c&acirc;u.</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Từ sự ph&acirc;n biệt chức năng của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u như vậy ch&uacute;ng t&ocirc;i đề xuất đề xuất giải ph&aacute;p ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; v&agrave; c&acirc;u tiếng Việt như sẽ tr&igrave;nh b&agrave;y dưới đ&acirc;y.&nbsp;<br />
	<br />
	2.2 Nội dung của giải ph&aacute;p</font></font></span><br />
	<em><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">2.2.1 Ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c của c&uacute; tiếng Việt.</font></font></span></em><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;X&eacute;t theo quan điểm cấu tr&uacute;c-chức năng, với tư c&aacute;ch l&agrave; đơn vị ngữ ph&aacute;p c&oacute; chức năng biểu hiện sự t&igrave;nh, cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; phải được x&aacute;c lập ph&ugrave; hợp với chức năng đ&oacute;. Vậy cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p đ&oacute; của c&uacute; l&agrave; g&igrave;: đề- thuyết hay chủ -vị. Cấu tr&uacute;c đề -thuyết r&otilde; r&agrave;ng kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp với chức năng n&agrave;y bởi v&igrave; n&oacute; được x&aacute;c lập theo quan điểm th&ocirc;ng b&aacute;o: đề l&agrave; &ldquo;c&aacute;i n&oacute;i đến&rdquo; hay l&agrave; &ldquo;xuất ph&aacute;t điểm&rdquo; của c&acirc;u, c&ograve;n thuyết l&agrave; bộ phận &ldquo;n&oacute;i về&rdquo; hay &ldquo;mang c&aacute;c th&ocirc;ng tin&rdquo; về đề.&nbsp; C&ograve;n cấu tr&uacute;c chủ -vị th&igrave; sao?&nbsp; C&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu về loại h&igrave;nh học v&agrave; phổ niệm ng&ocirc;n ngữ cho thấy, việc m&atilde; h&oacute;a cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện của c&uacute; về mặt c&uacute; ph&aacute;p ở c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ c&oacute; những điểm tương đồng v&agrave; kh&aacute;c biệt.&nbsp; Điểm tương đồng đ&atilde; được nhiều nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu kh&aacute;i qu&aacute;t h&oacute;a th&agrave;nh c&aacute;c phổ niệm l&agrave;: ở tất cả c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ, vị tố thường được m&atilde; h&oacute;a th&agrave;nh c&aacute;c vị ngữ (với trung t&acirc;m l&agrave; vị từ), c&aacute;c tham thể thường được m&atilde; h&oacute;a qua c&aacute;c chức năng c&uacute; ph&aacute;p như chủ ngữ, bổ ngữ hay trạng ngữ (được biểu hiện bằng danh ngữ, giới ngữ hay c&uacute;). X&eacute;t mối quan hệ giữa c&aacute;c chức năng c&uacute; ph&aacute;p l&agrave; chủ ngữ (CN) v&agrave; bổ ngữ (BN) với c&aacute;c vai nghĩa của c&aacute;c tham thể, người ta nhận thấy c&oacute; một xu hướng đồ chiếu (mapping) như sau:</font></font></span><br />
	<br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;T&aacute;c thể &gt; Đối thể&nbsp; &gt; Tiếp thể &gt; Lợi thể &gt; C&ocirc;ng cụ &gt; Vị tr&iacute; &nbsp;&gt; Thời gian<br />
	CN&nbsp; &nbsp; x&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;</span> x &nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&gt;&nbsp;<span>&nbsp; </span>&nbsp;&nbsp;&nbsp; x&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span> &gt;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <span>&nbsp;&nbsp;</span>x&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;</span>&nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; x<span>&nbsp;&nbsp;</span>&nbsp; &nbsp;&nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp; </span>x&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp; </span>&nbsp;&nbsp;x</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">BN&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; x&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; &nbsp;&nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp; &nbsp;</span>x&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span>&nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp; </span>&nbsp; x&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;</span>&nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;</span>&nbsp;&nbsp; x&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &gt;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp; </span><span>&nbsp;</span>x&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&gt;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp; x</font></font></span><br />
	<br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span>(Dik 1981: 109)</font></font></span><br />
	<br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thang độ tr&ecirc;n cho thấy,&nbsp; c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ c&oacute; xu hướng m&atilde; h&oacute;a t&aacute;c thể bằng chức năng chủ ngữ, v&agrave; m&atilde; h&oacute;a đối thể bằng chức năng bổ ngữ.&nbsp; N&oacute;i c&aacute;ch kh&aacute;c cấu tr&uacute;c chủ - vị c&oacute; chức năng m&atilde; h&oacute;a cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện chứ kh&ocirc;ng phải l&agrave; biểu hiện một th&ocirc;ng b&aacute;o như cấu tr&uacute;c đề-thuyết. Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về phương thức m&atilde; h&oacute;a cấu tr&uacute;c biểu hiện bằng cấu tr&uacute;c chủ -vị ở c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ, biểu hiện &iacute;t nhất l&agrave; ở hai phương diện: li&ecirc;n kết h&igrave;nh th&aacute;i c&uacute; ph&aacute;p (morphosyntactic alignment) v&agrave; trật tự từ (word order). Về mặt h&igrave;nh th&aacute;i-c&uacute; ph&aacute;p, tr&ecirc;n cơ sở nghi&ecirc;n cứu h&igrave;nh thức biểu hiện của ba chức năng c&uacute; ph&aacute;p ch&iacute;nh l&agrave; A (chủ ngữ t&aacute;c thể, v&iacute; dụ: <em>T&ocirc;i</em> đọc s&aacute;ch), S (chủ ngữ nghiệm thể, v&iacute; dụ: <em>T&ocirc;i </em>ng&atilde;) v&agrave; O (bổ ngữ đối thể/bị thể, v&iacute; dụ: T&ocirc;i đọc <em>s&aacute;ch</em>), c&aacute;c nh&agrave; loại h&igrave;nh học đ&atilde; chỉ ra rằng c&aacute;ch thức m&atilde; h&oacute;a c&aacute;c chức năng c&uacute; ph&aacute;p để biểu thị c&aacute;c vai nghĩa l&agrave; kh&aacute;c nhau ở c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ, tr&ecirc;n cơ sở đ&oacute; đ&atilde; ph&acirc;n biệt 6 loại h&igrave;nh li&ecirc;n kết h&igrave;nh th&aacute;i-c&uacute; ph&aacute;p l&agrave;: đối c&aacute;ch (A=S&ne;O), t&aacute;c c&aacute;ch (A&ne;S=O), chủ c&aacute;ch ( A=O&ne; S), tam ph&acirc;n (A&ne;S&ne;O) v&agrave; trung h&ograve;a (A=S=O). Về mặt trật tự từ, những kh&aacute;c biệt về trật tự từ của c&aacute;c th&agrave;nh tố c&uacute; ph&aacute;p trong cấu tr&uacute;c chủ -vị (S, V, O) l&agrave; cơ sở để c&aacute;c nh&agrave; loại h&igrave;nh học ph&acirc;n loại c&aacute;c loại h&igrave;nh trật tự từ kh&aacute;c nhau như SVO, SOV hay OVS&hellip; (Comrie 1989, Song Jung 2001).<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</font></font></span><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">Quay trở lại với c&uacute; tiếng Việt, ch&uacute;ng t&ocirc;i cho rằng cũng như ở c&aacute;c ng&ocirc;n ngữ kh&aacute;c, c&uacute; tiếng Việt c&oacute; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p l&agrave; cấu tr&uacute;c chủ -vị c&oacute; chức năng m&atilde; h&oacute;a cấu tr&uacute;c nghĩa biểu hiện để phản &aacute;nh c&aacute;c sự t&igrave;nh ngoại ng&ocirc;n. Cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p n&ograve;ng cốt của c&uacute; c&oacute; thể được m&ocirc; tả bằng ba chức năng ngữ ph&aacute;p cơ bản l&agrave;&nbsp; chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) v&agrave; bổ ngữ (BN), trong đ&oacute; vị ngữ&nbsp; l&agrave; trung t&acirc;m, chủ ngữ l&agrave; th&agrave;nh tố bắt buộc thứ nhất (c&oacute; ở mọi kiểu c&uacute;) v&agrave; bổ ngữ l&agrave; th&agrave;nh&nbsp; tố bắt buộc thứ hai (chỉ c&oacute; ở một số kiểu c&uacute;). Cần lưu &yacute; kh&aacute;i niệm bổ ngữ ở đ&acirc;y được d&ugrave;ng như l&agrave; th&agrave;nh tố bắt buộc thứ hai của vị ngữ về mặt c&uacute; ph&aacute;p n&ecirc;n n&oacute; kh&ocirc;ng r&agrave;ng buộc với một vai nghĩa n&agrave;o, mặc d&ugrave; bổ ngữ điển mẫu thường c&oacute; vai nghĩa l&agrave; đối thể/bị thể.&nbsp; C&aacute;c c&uacute; điển mẫu (kh&ocirc;ng đ&aacute;nh dấu) l&agrave; c&aacute;c c&uacute; c&oacute; c&aacute;c n&ograve;ng cốt l&agrave; cấu tr&uacute;c chủ vị như sau:</font></font></span><br />
	<font face="Times New Roman"><strong><span style="color: black"><span><font size="3">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;1.</font><span style="font: 7pt 'Times New Roman'">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span></span></span></strong><span><strong><span style="color: black"><font size="3">CN &ndash; VN</font></span></strong></span></font><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><strong><span style="color: black"><span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span></strong><span style="color: black">1a. CN &ndash; VN (ĐT)&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;N&oacute; chạy</span></font></font><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp; </span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp; 1b. CN &ndash; VN (TT)&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Trời đẹp</font></font></span><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><span style="color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp; </span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 1c. CN -&nbsp; VN (DT)&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;</span><span style="color: black">Nam</span><span style="color: black"> 20 tuổi</span></font></font><br />
	<br />
	<span style="color: black"><strong><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span>2.</font></strong></span><font face="Times New Roman"><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><font size="3"><strong><span style="color: black">CN &ndash; VN &ndash;&nbsp; BN</span></strong><br />
	<span style="color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span></font></font><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp;</span>2a. CN &ndash; VN (ĐT) &ndash; BN:&nbsp;&nbsp; N&oacute; đọc s&aacute;ch</font></font></span><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman"><span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span>2b. CN &ndash; CN (ĐT) &ndash; BN1 &ndash; BN2:&nbsp; Mẹ cho n&oacute; tiền</font></font></span><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><span style="color: black"><span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span>2c. CN &ndash; VN (l&agrave;)&nbsp; - BN: &nbsp;&nbsp;&nbsp;</span><span style="color: black">Nam</span><span style="color: black"> l&agrave; sinh vi&ecirc;n</span></font></font><br />
	<br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<span>&nbsp;&nbsp; </span><strong>3</strong>.&nbsp; <strong>BN &ndash; VN &ndash; CN</strong></font></font></span><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><strong><span style="color: black"><span>&nbsp; </span><span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span></span></strong><span style="color: black">3a. BN &ndash; VN (ĐT) &ndash; CN:&nbsp;&nbsp; Trong t&uacute;i c&oacute; tiền</span></font></font><br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman"><span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span>&nbsp; 3b. BN &ndash; VN (l&agrave;)&nbsp; &ndash;&nbsp; CN:&nbsp;&nbsp; Ph&iacute;a trước l&agrave; n&uacute;i</font></font></span><br />
	<br />
	<span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;C&aacute;c c&uacute; điển mẫu n&agrave;y c&oacute; thể c&ograve;n tiếp tục được ph&acirc;n chia th&agrave;nh th&agrave;nh nhiều tiểu loại kh&aacute;c nhau dựa tr&ecirc;n sự kh&aacute;c biệt về nghĩa biểu hiện v&agrave; h&igrave;nh thức của c&aacute;c th&agrave;nh tố c&uacute; ph&aacute;p.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Khi tham gia v&agrave;o c&acirc;u, dưới ảnh hưởng của việc tổ chức c&acirc;u, c&aacute;c c&uacute; điển mẫu c&oacute; thể thay đổi theo nhiều hướng kh&aacute;c nhau như: lược bớt c&aacute;c th&agrave;nh tố (T&ocirc;i đọc s&aacute;ch &gt; đọc s&aacute;ch &gt; s&aacute;ch), mở rộng bằng c&aacute;c phụ ngữ&nbsp; (<em>H&ocirc;m qua</em>, t&ocirc;i đọc s&aacute;ch <em>trong thư viện</em>), thay đổi trật tự c&aacute;c th&agrave;nh tố (T&ocirc;i đọc quyển s&aacute;ch n&agrave;y &gt; Quyến s&aacute;ch n&agrave;y t&ocirc;i đọc rồi), vv. L&uacute;c đ&oacute;, c&uacute; phải được ph&acirc;n t&iacute;ch từ g&oacute;c độ chức năng v&agrave; cấu tr&uacute;c c&acirc;u.<br />
	<em>&nbsp;</em></font></font></span><br />
	<em><span style="color: black"><em><font size="3"><font face="Times New Roman">2.2.2 Ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u tiếng Việt</font></font></em></span></em><br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><em><span style="color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span></em><span style="color: black">Kh&aacute;c với c&uacute;, c&acirc;u l&agrave; đơn vị c&oacute; chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o, tức l&agrave; biểu hiện một th&ocirc;ng điệp (chứ kh&ocirc;ng phải biểu hiện một ph&aacute;n đo&aacute;n), do đ&oacute; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u cũng được x&aacute;c lập ph&ugrave; hợp với chức năng n&agrave;y. Theo đ&oacute;, ch&uacute;ng t&ocirc;i t&aacute;n th&agrave;nh quan điểm cho rằng cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u được tổ chức dựa tr&ecirc;n cấu tr&uacute;c đề - thuyết, trong đ&oacute; đề l&agrave; bộ phận biểu thị &ldquo;c&aacute;i được n&oacute;i đến&rdquo; hay l&agrave; &ldquo;xuất ph&aacute;t điểm&rdquo; của th&ocirc;ng điệp (chứ kh&ocirc;ng phải chỉ sở đề của ph&aacute;n đo&aacute;n/mệnh đề l&ocirc;gich) v&agrave; thuyết l&agrave; bộ phận mang th&ocirc;ng tin m&agrave; người n&oacute;i muốn n&oacute;i về đề (chứ kh&ocirc;ng chỉ l&agrave; sở thuyết của ph&aacute;n đo&aacute;n/mệnh đề l&ocirc;gich). C&aacute;ch ph&acirc;n t&iacute;ch đề-thuyết như vậy &aacute;o dụng cho tất cả c&aacute;c kiểu c&acirc;u (tường thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm th&aacute;n) chứ kh&ocirc;ng phải chỉ cho ri&ecirc;ng cho c&acirc;u tường thuật như nhiều nh&agrave; nghi&ecirc;n cứu vẫn mặc định. C&aacute;c vấn đề cụ thể kh&aacute;c như đặc điểm của đề v&agrave; thuyết, phương tiện đ&aacute;nh dấu quan hệ đề - thuyết, c&aacute;ch thức x&aacute;c định ranh giới đề- thuyết, c&aacute;c kiểu cấu tr&uacute;c đề - thuyết của c&acirc;u tiếng Việt, về cơ bản ch&uacute;ng t&ocirc;i t&aacute;n th&agrave;nh c&aacute;c kiến giải của Cao Xu&acirc;n Hạo trong c&ocirc;ng tr&igrave;nh Tiếng Việt &ndash; Sơ thảo ngữ ph&aacute;p chức năng (1991/2004).</span></font></font><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">những &yacute; kiến kh&aacute;c biệt ch&uacute;ng t&ocirc;i sẽ tr&igrave;nh b&agrave;y trong một dịp kh&aacute;c.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; C&oacute; một c&acirc;u hỏi đặt ra ở đ&acirc;y l&agrave; c&acirc;u c&oacute; quan hệ như thế n&agrave;o với c&uacute;? Ở tr&ecirc;n ch&uacute;ng t&ocirc;i đ&atilde; n&oacute;i rằng c&uacute; c&oacute; chức năng biểu hiện sự t&igrave;nh v&agrave; c&oacute; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p tương ứng với chức năng đ&oacute; l&agrave; cấu tr&uacute;c chủ -vị. Đ&oacute; l&agrave; ch&uacute;ng ta xem x&eacute;t c&uacute; như một ngữ đoạn tĩnh trong sự độc lập tương đối với c&acirc;u. Tuy nhi&ecirc;n trong thực tế giao tiếp, khi người n&oacute;i sử dụng c&aacute;c c&acirc;u c&oacute; nội dung th&ocirc;ng b&aacute;o li&ecirc;n quan đến một sự t&igrave;nh nhất định do c&uacute; biểu thị (chẳng hạn đưa ra một nhận định hay một c&acirc;u hỏi về một sự t&igrave;nh), c&aacute;c c&uacute; điển mẫu c&oacute; thể được tổ chức lại theo mục đ&iacute;ch ph&aacute;t ng&ocirc;n của người n&oacute;i. Chẳng hạn,&nbsp; một c&uacute; điển mẫu CN &ndash; VN &ndash; BN như &lsquo;T&ocirc;i uống c&agrave; ph&ecirc;&rdquo; m&ocirc; tả một sự t&igrave;nh &ldquo;T&ocirc;i (T&aacute;c thể) uống (V t&aacute;c động), cơm (Bị thể), t&ugrave;y theo điểm nh&igrave;n để lựa chọn điểm xuất ph&aacute;t của người n&oacute;i, c&oacute; thể được tổ chức th&agrave;nh c&aacute;c c&acirc;u c&oacute; cấu tr&uacute;c đề thuyết kh&aacute;c nhau &ldquo;T&ocirc;i//uống c&agrave; ph&ecirc; rồi&rdquo;, &ldquo;T&ocirc;i//th&igrave; uống c&agrave; ph&ecirc; rồi&rdquo;<span>&nbsp; </span>hoặc &ldquo;C&agrave; ph&ecirc;// (th&igrave;) t&ocirc;i uống rồi&rdquo;, hoặc th&ecirc;m v&agrave;o một đề ngữ để biến cả c&uacute; th&agrave;nh một thuyết ngữ &ldquo;S&aacute;ng nay//, t&ocirc;i uống c&agrave; ph&ecirc; rồi&rdquo;.&nbsp; Như vậy cấu tr&uacute;c chủ vị v&agrave;&nbsp; cấu tr&uacute;c đề- thuyết&nbsp; l&agrave; kh&aacute;c nhau: cấu tr&uacute;c chủ -vị l&agrave; của c&uacute; gắn với chức năng biểu hiện, c&ograve;n cấu tr&uacute;c đề- thuyết&nbsp; l&agrave; của c&acirc;u, gắn với chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o. Cũng cần n&oacute;i th&ecirc;m rằng ngay cả khi c&uacute; chưa được ph&aacute;t triển th&agrave;nh một c&acirc;u độc lập nhưng đ&atilde; tham gia v&agrave;o c&acirc;u như một th&agrave;nh tố c&uacute; ph&aacute;p (l&agrave;m th&agrave;nh phần c&acirc;u đơn hay bộ phận của c&acirc;u gh&eacute;p) th&igrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&uacute; cũng đ&atilde; bắt đầu chuyển h&oacute;a từ quan hệ chủ -vị sang quan hệ đề -thuyết bởi v&igrave; l&uacute;c đ&oacute; c&uacute; kh&ocirc;ng phải được d&ugrave;ng với chức năng biểu hiện nữa m&agrave; bắt đầu được d&ugrave;ng với chức năng th&ocirc;ng b&aacute;o (v&iacute; dụ: Trời mưa (c&uacute; điển mẫu) &gt;<span>&nbsp; </span><em>Trời th&igrave; mưa</em> m&agrave; vẫn phải đi l&agrave;m. <em>Trời m&agrave; mưa</em> th&igrave; t&ocirc;i kh&ocirc;ng đi l&agrave;m). L&uacute;c đ&oacute; c&uacute; c&oacute; t&iacute;nh chất nửa c&uacute;, nửa c&acirc;u n&ecirc;n c&oacute; thể gọi l&agrave; tiểu c&uacute; hoặc b&aacute;n c&uacute;.</font></font></span><font size="3"><span style="color: black"><font face="Times New Roman">.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;<br />
	<span class="intenseemphasis">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; T&oacute;m lại, kh&aacute;c với hai quan niệm ph&acirc;n t&iacute;ch cấu tr&uacute;c chủ -vị v&agrave; cấu tr&uacute;c đề -thuyết đối lập nhau, xuất ph&aacute;t từ quan điểm cấu tr&uacute;c-chức năng, ch&uacute;ng t&ocirc;i cho rằng cần ph&acirc;n biệt trong tiếng Việt hai kiểu cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của hai đơn vị kh&aacute;c biệt nhau về mặt cấu tr&uacute;c- chức năng:&nbsp; Cấu tr&uacute;c chủ - vị l&agrave; cấu tr&uacute;c của&nbsp; c&uacute; hay mệnh đề (clause), đơn vị c&uacute; ph&aacute;p c&oacute; chức năng cơ bản l&agrave; biểu hiện c&aacute;c sự t&igrave;nh, gắn với chức năng biểu hiện của ng&ocirc;n ngữ. C&ograve;n cấu tr&uacute;c đề- thuyết l&agrave; cấu tr&uacute;c c&uacute; ph&aacute;p của c&acirc;u, đơn vị c&uacute; ph&aacute;p c&oacute; chức năng cơ bản l&agrave; truyền đạt một th&ocirc;ng b&aacute;o, gắn liền với chức năng giao tiếp của ng&ocirc;n ngữ.&nbsp; Hai kiểu cấu tr&uacute;c n&agrave;y n&ecirc;n được coi l&agrave; bổ sung cho nhau chứ kh&ocirc;ng loại trừ nhau trong hệ thống c&uacute; ph&aacute;p tiếng Việt.</span></font></span><em><strong><span style="color: black; font-family: Arial"> </span></strong></em><span class="intenseemphasis"><span style="color: black"><font face="Times New Roman">Theo hướng tiếp cận n&agrave;y, việc ph&acirc;n t&iacute;ch c&uacute; ph&aacute;p tiếng Việt đ&aacute;p ứng được sự thỏa đ&aacute;ng tr&ecirc;n cả hai phương diện loại h&igrave;nh v&agrave; phổ niệm ng&ocirc;n ngữ</font></span></span><span class="intenseemphasis"><strong><em><span style="color: black; font-family: Arial">.</span></em></strong></span></font><br />
	<br />
	<strong><em><span style="color: black; font-family: Arial"><span class="intenseemphasis"><font size="3">&nbsp; </font></span></span></em></strong><font face="Times New Roman"><span style="font-size: 14pt; color: black">&nbsp;</span><strong><span style="color: black"><font size="3">&nbsp;&nbsp;</font></span></strong></font><strong><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman">T&agrave;i liệu tham khảo:&nbsp;</font></font></span></strong><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">1.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><font size="3"><span style="color: black">B&ugrave;i Đức Tịnh. <em>Văn phạm Việt </em></span><em><span style="color: black">Nam</span></em><em><span style="color: black">. </span></em><span style="color: black">S&agrave;i G&ograve;n, 1952.</span></font></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">2.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Cao Xu&acirc;n Hạo. <em>Tiếng Việt -</em><strong><em> </em></strong><em>Sơ thảo ngữ ph&aacute;p chức năng</em>. Nxb KHXH,&nbsp;<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;H&agrave; Nội 1991 </font></span></font><span style="color: black"><font size="3"><font face="Times New Roman"><span>&nbsp;&nbsp; </span><span>&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span>(Nxb Gi&aacute;o dục t&aacute;i bản 2004).</font></font></span><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">3.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Cao Xu&acirc;n Hạo. <em>C&acirc;u v&agrave; kết cấu chủ-vị. </em>T/c Ng&ocirc;n ngữ, s.13/2002, tr. 1-20.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">4.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><font size="3"><span style="color: black">Dik S.C. <em>Funtional Grammar. </em>Foris Publications. </span><span style="color: black">Đordrecht</span><span style="color: black"> &ndash; </span><span style="color: black">Holland</span><span style="color: black">/<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><span style="color: black">Cinnaminson</span><span style="color: black"> <span>&nbsp;&nbsp;</span>&ndash;</span><span style="color: black">USA</span><span style="color: black">, 1981.</span></font></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">5.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Diệp Quang Ban.<em> Cấu tạo c&acirc;u đơn tiếng Việt. </em>&nbsp;Trường ĐHSP H&agrave; Nội, 1984.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">6.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><font size="3"><span style="color: black">Comrie B.</span><font color="#000000">&nbsp; <em>Language universal and linguistic typology.</em> Basil Blackwell,<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 1981/1989.</font></font></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">7.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><font color="#000000" size="3">Croft, W. <em>Typology and universals,</em> Cambridge University Press, 1990.</font></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">8.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Diệp Quang Ban .&nbsp; <em>Ngữ ph&aacute;p tiếng Việt</em>. Nxb Gi&aacute;o dục, H&agrave; Nội 2005</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">9.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Ho&agrave;ng Trọng Phiến. <em>Ngữ ph&aacute;p tiếng Việt (c&acirc;u).</em> Nxb ĐH&amp;THCN,<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; H&agrave; Nội 1990.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">10.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">L&ecirc;Xu&acirc;n Thại. <em>C&acirc;u chủ vị tiếng Việt. </em>Nxb KHXH, H&agrave; Nội,1994.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">11.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">L&ecirc; Xu&acirc;n Thại<em>. Mấy suy nghĩ về quan niệm Đề- Thuyết của GS Cao Xu&acirc;n<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Hạo.</em>&nbsp;T/c Ng&ocirc;n ngữ, s.14/2002. tr 71-79.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">12.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Lưu V&acirc;n Lăng. <em>Ng&ocirc;n ngữ học v&agrave; tiếng Việt</em>. Nxb KHXH,&nbsp; H&agrave; Nội,1998.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">13.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Nguyễn Hồng Cổn. B&agrave;n th&ecirc;m về cấu tr&uacute;c th&ocirc;ng b&aacute;o của c&acirc;u tiếng Việt. T/C<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ng&ocirc;n ngữ, s.5/2001, tr.43-53.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">14.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Nguyễn Kim Thản: <em>Nghi&ecirc;n cứu về ngữ ph&aacute;p tiếng Việt.</em>T2. Nxb KHXH,<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; H&agrave; Nội 1964.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">15.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp. <em>L&yacute; thuyết th&agrave;nh phần c&acirc;u v&agrave; th&agrave;nh<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; phần c&acirc;u tiếng Việt.</em>&nbsp; Nxb ĐạHQG H&agrave; Nội, 1998.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">16.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Phan Kh&ocirc;i. <em>Việt ngữ nghi&ecirc;n cứu</em>.&nbsp; H&agrave; Nội, 1955 (Nxb Đ&agrave; Nẵng t&aacute;i bản 1997).</font></span></font><br />
	<font color="#000000"><font face="Times New Roman"><font size="3">17.</font><span style="font-size: 7pt">&nbsp;</span><font size="3">Song Jung. &nbsp;<em>Linguistics Typology- Morphology and Syntax</em></font><font size="3">. Pearson Education&nbsp;<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;Limited, 2001.</font></font></font><br />
	<font color="#000000"><font face="Times New Roman"><font size="3">18.</font><span style="font-size: 7pt">&nbsp; </span><font size="3">Thompson L.C.&nbsp; <em>A Vietnamese Grammar. </em>University of Washington Press.<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Seatlte and London</font><font size="3">, 1965.</font></font></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">19.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span></font><font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">Tiểu ban Tiếng Việt trong nh&agrave; trường (Hội Ng&ocirc;n ngữ học Tp HCM). <em>Ngữ ph&aacute;p&nbsp;<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; chức năng, cấu tr&uacute;c đề thuyết v&agrave; ngữ ph&aacute;p tiếng Việt. </em>T/c<em> </em>Ng&ocirc;n ngữ,<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; s.14/2005, tr 62-70 .<br />
	20.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><span style="color: black"><font size="3">Trần Ngọc Th&ecirc;m. Hệ thống li&ecirc;n kết văn bản tiếng Việt. Nxb ĐH &amp;THCN,<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; H&agrave; Nội, 1985.</font></span></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">21.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><font size="3"><span style="color: black">Trần Trọng Kim.&nbsp; <em>Việt </em></span><em><span style="color: black">Nam</span></em><em><span style="color: black"> văn phạm</span></em><span style="color: black">.&nbsp; Hội Khai tr&iacute; Tiến đức, H&agrave; Nội 1936<br />
	&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (Nxb t&aacute;i bản 2007).</span></font></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">22.</font></span><span style="font-size: 7pt; color: black">&nbsp; </span><font size="3"><span style="color: black">Trương Văn Ch&igrave;nh v&agrave; Nguyễn Hiến L&ecirc;. <em>Khảo luận về ngữ ph&aacute;p Việt </em></span><em><span style="color: black">Nam</span></em><em><span style="color: black">.</span></em><br />
	<span style="color: black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đại học Huế, Huế 1963.</span></font></font><br />
	<font face="Times New Roman"><span style="color: black"><font size="3">23</font></span><span style="font-size: 14pt; color: black">.</span><span style="font-size: 7pt; color: black"> </span><span style="color: black"><font size="3">UBKHXHVN. <em>Ngữ ph&aacute;p tiếng Việt.</em> Nxb KHXH 1983 (t&aacute;i bản 2002).</font></span></font><span style="color: black"><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></span><br />
	<br />
	<br />
	<font size="3"><font face="Times New Roman"><em><span style="color: blue">(* )<span>&nbsp; </span>B&agrave;i đ&atilde; đăng Tạp ch&iacute; Ng&ocirc;n ngữ số 2, 2009</span></em></font></font><span style="color: #484848; font-family: Arial"><font size="3">&nbsp;</font></span><font color="#000000" face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p>
<p align="justify">
	&nbsp;</p>
		</div>
	</div>
	<div id="footer" class="clearfix">
		<div id="url">
			<strong>URL của bản tin này: </strong><a href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/savefile/chuong-trinh-de-tai-du-an/cau-truc-cu-phap-cua-cau-tieng-viet-chu-vi-hay-de-thuyet-243.html" title="Cấu trúc cú pháp của câu tiếng Việt: Chủ - Vị hay  Đề - Thuyết?">https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/savefile/chuong-trinh-de-tai-du-an/cau-truc-cu-phap-cua-cau-tieng-viet-chu-vi-hay-de-thuyet-243.html</a>

		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div class="copyright">
			&copy; Khoa Ngôn ngữ học
		</div>
		<div id="contact">
			<a href="mailto:webmaster@flis.vinades.my">webmaster@flis.vinades.my</a>
		</div>
	</div>
</div>
        <div id="timeoutsess" class="chromeframe">
            Bạn đã không sử dụng Site, <a onclick="timeoutsesscancel();" href="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/#">Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập</a>. Thời gian chờ: <span id="secField"> 60 </span> giây
        </div>
        <div id="openidResult" class="nv-alert" style="display:none"></div>
        <div id="openidBt" data-result="" data-redirect=""></div>
<div id="run_cronjobs" style="visibility:hidden;display:none;"><img alt="cron" src="/index.php?second=cronjobs&amp;p=t88ZMkI0" width="1" height="1" /></div>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/jquery/jquery.min.js"></script>
<script>var nv_base_siteurl="/",nv_lang_data="vi",nv_lang_interface="vi",nv_name_variable="nv",nv_fc_variable="op",nv_lang_variable="language",nv_module_name="nghien-cuu-khoa-hoc",nv_func_name="savefile",nv_is_user=0, nv_my_ofs=7,nv_my_abbr="+07",nv_cookie_prefix="nv4",nv_check_pass_mstime=1738000,nv_area_admin=0,nv_safemode=0,theme_responsive=1,nv_recaptcha_ver=2,nv_recaptcha_sitekey="6LfUJLoZAAAAAOF-uL1e3WO-MbQOZOJfBeGwOWBw",nv_recaptcha_type="image",XSSsanitize=1;</script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/language/vi.js"></script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/DOMPurify/purify3.js"></script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/global.js"></script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/assets/js/site.js"></script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/default/js/news.js"></script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/js/main.js"></script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/js/custom.js"></script>
<script type="application/ld+json">
        {
            "@context": "https://schema.org",
            "@type": "Organization",
            "url": "https://ling.ussh.vnu.edu.vn",
            "logo": "https://ling.ussh.vnu.edu.vn/uploads/ling/logo_9.png"
        }
        </script>
<script src="https://ling.ussh.vnu.edu.vn/themes/flis/js/bootstrap.min.js"></script>
</body>
</html>